Bài kiểm tra InBody cho ta thấy rõ sự thay đổi bên trong cơ thể. Cân nặng một mình không phản ánh chính xác hiệu quả của tình trạng dinh dưỡng ở một người. Tuy nhiên, Bài kiểm tra InBody có thể cho biết chính xác những thay đổi của cơ thể. Ví dụ như Lượng cơ xương tăng và Phần trăm mỡ cơ thể giảm là một thay đổi tích cực trong cơ thể. Do Tỉ lệ nước ngoại bào và duy trì nó ở mức bình thường cũng là rất có ích cho cơ thể.

Biểu đồ trên là chi tiết các thay đổi của một nam đã thực hiện chế độ dinh dưỡng và luyện tập sau một ca phẫu thuật. Bài kiểm tra InBody cho thấy một thay đổi tích cực trong cơ thể của anh ấy

ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ ĐỘ TIN CẬY CỦA INBODY ĐƯỢC CHỨNG MINH BỞI CÁC TẠP CHÍ VÀ HỌC GIẢ HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI

Các chuyên gia y tế thế giới đã chứng minh độ tin cậy lâm sàng của máy InBody qua nhiều bài báo.

Máy InBody có độ chính xác bằng 98.4% so với DEXA, một chuẩn vàng của phân tích thành phần cơ thể, và sáng chế công nghệ tay nắm độc quyền được sử dụng tại nhiều nước trên thế giới.

Nghiên cứu xác minh

Kriemler, S., Puder, J., Zahner, L., Roth, R., Braun-Fahrländer, C., & Bedogni, G. (2008). Xác minh chéo phân tích trở kháng điện sinh học cho đánh giá các thành phần cơ thể trong một mẫu đại diện của trẻ em từ 6 đến 13 tuổi. Tạp chí Châu Âu về dinh dưỡng lâm sàng, 63(5), 619-626.

Lim, J. S., Hwang, J. S., Lee, J. A., Kim, D. H., Park, K. D., Jeong, J. S., & Cheon, G. J. (2009). Hiệu chuẩn chéo của điện sinh học đa tần số phân tích trở kháng với điện cực xúc giác tám điểm và dual-tia X năng lượng hấp thu để đánh giá thành phần cơ thể khỏe mạnh trẻ em từ 6-18 tuổi. Nhi Quốc tế, 51(2), 263-268.

Utter, A. C., & Lambeth, P. G. (2010). Đánh giá về phân tích trở kháng điện sinh học đa tần số trong việc đánh giá thành phần cơ thể của các đô vật. Med Sci Sports Exerc, 42(2), 361-7.

Ling, C. H., de Craen, A. J., Slagboom, P. E., Gunn, D. A., Stokkel, M. P., Westendorp, R. G., & Maier, A. B. (2011). Độ chính xác của phân đoạn trực tiếp phân tích bioimpedance đa tần số trong đánh giá tổng thể và thành phần cơ thể phân đoạn trong dân số trung niên người lớn. Dinh dưỡng lâm sàng, 30(5), 610-615.